Gói cước MobiCard

MobiCard là dịch vụ điện thoại di động mới cho phép bạn hoà mạng MobiFone – mạng thông tin di động chất lượng cao – một cách dễ dàng và nhanh chóng. Với MobiCard bạn có thể sử dụng tất cả những tính năng ưu việt của dịch vụ thông tin di động. MobiCard – Cách nhanh nhất để có điện thoại di động
Làm thế nào để sử dụng dịch vụ MobiCard?
|
Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ MobiCard
|
Những dịch vụ phụ của MobiCard
|
Các loại thẻ MobiCard Thẻ MobiCard có nhiều loại mệnh giá khác nhau
|
Loại thẻ |
Thời gian sử dụng |
Thời gian nhận cuộc gọi |
|
50.000 đồng |
12 ngày |
10 ngày |
|
100.000 đồng |
30 ngày |
10 ngày |
|
200.000 đồng |
70 ngày |
10 ngày |
|
300.000 đồng |
115 ngày |
10 ngày |
|
500.000 đồng |
215 ngày |
10 ngày |
Thời hạn của mệnh giá nạp tiền qua nhắn tin ngắn (SMS)
|
Loại thẻ |
Thời gian sử dụng |
Thời gian nhận cuộc gọi |
|
10.000 đồng |
2 ngày |
1 ngày |
|
20.000 đồng |
4 ngày |
2 ngày |
|
30.000 đồng |
7 ngày |
2 ngày |
|
50.000 đồng |
12 ngày |
10 ngày |
|
100.000 đồng |
30 ngày |
10 ngày |
|
200.000 đồng |
70 ngày |
10 ngày |
|
300.000 đồng |
115 ngày |
10 ngày |
|
500.000 đồng |
215 ngày |
10 ngày |
Thời gian áp dụng từ 01/01/2006. Thời gian sử dụng
Là thời gian bạn có thể thực hiện bất kỳ cuộc gọi đi nào (nếu số tiền trong tài khoản còn đủ để thực hiện cuộc gọi) và nhận các cuộc gọi đến.
Thời gian nhận cuộc gọi
Là thời gian bạn được nhận cuộc gọi thêm sau khi số tiền trong tài khoản hết hoặc hết thời gian sử dụng. Các điểm bán MobiCard Để sử dụng dịch vụ MobiCard, bạn chỉ cần mua bộ trọn gói ban đầu MobiCard tại các cửa hàng, đại lý, các điểm phân phối chính thức hoặc bất kỳ nơi nào có biển hiệu MobiCard trên toàn quốc.
Bảng cước dịch vụ MobiCard (Áp dụng từ ngày 03/06/2009)
Cước thông tin (đã bao gồm VAT)
Đơn vị tính cước cuộc gọi là 6 giây + 1 giây.
|
Ghi chú:
- Cước SMS nội mạng:
- Áp dụng cho các tin nhắn giữa các thuê bao di động (trả trước và trả sau) của mạng MobiFone.
- Áp dụng cho các tin nhắn từ thuê bao di động (trả trước và trả sau) của MobiFone đến các thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị (Cityphone) và thuê bao điện thoại cố định PSTN của VNPT (bao gồm cả thuê bao Gphone).
- Mức cước nội mạng giờ rỗi áp dụng chung cho tất cả các thuê bao của MobiFone (trả trước và trả sau).
- Cước SMS liên mạng: áp dụng cho các tin nhắn từ các thuê bao di động (trả trước và trả sau) của MobiFone đến các thuê bao di động Vinaphone và các mạng điện thoại của doanh nghiệp viễn thông khác.
- Giờ rỗi: từ 1 giờ sáng đến 5 giờ sáng tất cả các ngày trong tuần (kể cả ngày lễ và chủ nhật).
- Các bản tin tin ngắn SMS trong nước có thu cước (bao gồm SMS nội mạng và liên mạng) được tính vào số SMS miễn phí trong gói cước bao gồm:
- SMS trong nước thông thường của thuê bao gửi nội mạng hoặc liên mạng (đến thuê bao di động mạng khác);
- Sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng SMS của MobiCard áp dụng mức cước SMS liên mạng trong nước;
- Gửi SMS trong nước từ trang web: www.mobifone.com.vn của MobiCard (liên mạng và nội mạng): có tính cước;
- Còn các trường hợp sau không được tính vào số SMS miễn phí:
- SMS quốc tế (SMS được gửi từ máy điện thoại di động, hoặc gửi từ web: www.mobifone.com.vn);
- Dịch vụ giá trị gia tăng SMS có mức cước khác với mức cước SMS trong nước thông thường;
- Các SMS gửi miễn cước (ví dụ SMS tra cước nóng, SMS miễn phí từ trang web www.mobifone.com.vn…);
Nguyên tắc làm tròn:
- Đối với cước dịch vụ TTDĐ trả trước: Các đơn vị cước điện thoại di động sau khi đã cộng thuế GTGT được làm tròn trên nguyên tắc: phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 0,5 đồng được làm tròn thành 01 đồng; phần lẻ nhỏ hơn 0,5 đồng được làm tròn xuống 0 (không) đồng.
- Cước gọi đến thuê bao di động của mạng MobiFone từ trạm điện thoại thẻ Cardphone được làm tròn theo quy định làm tròn cước của hệ thống thẻ Cardphone.
Cước thông tin di động trong nước được giảm theo thời gian sử dụng trong ngày
- Giảm 50% cước gọi trong nước nội mạng từ 23h hôm trước đến 5h:59:59 sáng hôm sau tất cả các ngày trong năm, trừ các khoảng thời gian sau: 23h:00:00 ngày 24/12 đến 05h:59:59 sáng ngày 25/12 (Dương lịch); 23h:00:00 ngày 31/12 đến 05h:59:59 sáng ngày 01/01 (Dương lịch); 23h:00:00 ngày 30/12 đến 05h:59:59 sáng ngày 01/01 (Tết Âm lịch).
Thời hạn sử dụng của thẻ trả trước:
|
Loại thẻ |
Thời gian sử dụng |
Thời gian nhận cuộc gọi |
|
50.000 đồng |
12 ngày |
10 ngày |
|
100.000 đồng |
30 ngày |
10 ngày |
|
200.000 đồng |
70 ngày |
10 ngày |
|
300.000 đồng |
115 ngày |
10 ngày |
|
500.000 đồng |
215 ngày |
10 ngày |
Thời hạn của mệnh giá nạp tiền qua tin nhắn (SMS)
|
Mệnh giá nạp tiền |
Thời gian sử dụng (ngày) |
Thời gian nhận cuộc gọi |
|
10.000 đồng |
2 |
1 |
|
20.000 đồng |
4 |
2 |
|
30.000 đồng |
7 |
2 |
|
50.000 đồng |
12 |
10 |
|
100.000 đồng |
30 |
10 |
|
200.000 đồng |
70 |
10 |
|
300.000 đồng |
115 |
10 |
|
500.000 đồng |
215 |
10 |
Comments are closed.
Recent Comments