Phong thủy sim
Xem phong thủy cho sim điện thoại.
Bạn đang sở hữu một sim số đẹp. Bạn muốn biết sim mình đang sử dụng có hợp với phong thủy, vận mệnh của mình hay không. Xin chia sẽ với các bạn một công cụ để bói sim điện thoại được nhiều người sử dụng.
Các bạn click vào link bên dưới để tra phong thủy cho sim mình đang sử dụng.
http://www.blogphongthuy.com/?cat=5225
Kính chúc các bạn tìm được số sim may mắn và hợp phong thủy để thành công.
Ý nghĩa số điện thoại
|
1. Có thể nói Sim điện thoại là người bạn đồng hành luôn gắn bó với sự trưởng thành, thăng tiến và thành đạt trong suốt quãng đời của Bạn. 2. Mua được Sim điện thoại Số đẹp- Số dễ nhớ mà Bạn thích… Bạn sẽ cảm thấy rất hạnh phúc khi Bạn có được nó, Bạn sẽ thấy rất hưng phấn trong công việc, tự tin hơn, năng động hơn trong giao tiếp và do đó mà dễ đi đến thành công hơn. 3. Sim điện thoại Số đẹp- Số dễ nhớ… sẽ làm cho Công ty của Bạn luôn nổi bật giữa mọi trang báo quảng cáo. 4. Dùng Sim điện thoại càng dễ nhớ sẽ càng thu hút sự chú ý và tạo ấn tượng nhớ lâu… góp phần làm cho công việc kinh doanh, quảng cáo của Bạn càng có hiệu quả. 5. Dùng Sim điện thoại Số đẹp- Số dễ nhớ hay số có ý nghĩa… ít ra cũng phân biệt được Bạn là ai ?… là Đại Gia, Doanh Nhân, VIP hay là giới Sành Điệu ?… 6. Sim điện thoại Số đẹp- Số dễ nhớ… càng xài càng có giá trị, nếu muốn sang nhượng lại cho người khác cũng không bao giờ bị thiệt thòi. 7. Dùng Sim điện thoại Số đẹp- Số dễ nhớ… sẽ mang đến cho Bạn một cảm giác có giá trị lâu dài, số càng đẹp càng có giá trị… còn dùng máy điện thoại di động đẹp, loại đời mới hay loại đắt tiền… thì chỉ là nhất thời, có giá trị ngắn hạn, nhanh chóng mất giá và mau lỗi thời. 8. Đối với máy điện thoại di động, bạn có thể liên tục ðổi máy đời mới, thay đổi thời trang hay loại đắt tiền… nhưng mỗi Sim điện thoại toàn quốc chỉ có 1 và chỉ 1 mà thôi và khi đã xài rồi thì rất khó thay đổi, bao nhiêu bạn thân, người quen hay khách hàng đều chỉ biết liên lạc với Bạn qua số đó. |
| —————————————— |
| Ý NGHĨA CÁC CON SỐ |
|
Những con số thế nào là đẹp??? Các số được đọc như sau: 1 – chắc (chắc chắn), 2 – mãi (mãi mãi), 3 – tài, 4 – tử, 5 – ngũ (hoặc “ngủ”), 6 – lộc, 7 – thất, 8 – phát, 9 – thừa. Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải: những người Việt mê số đề thì thích SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không thích vì 78 được đọc thành “thất bát”.
Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng. Ví Dụ: SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt hơn so với 141414 (“chắc tử”) 9: đẹp, là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn 8: “phát” -> đẹp, nhưng những người làm cơ quan nhà nước hay dính liếu nhiều tới pháp luật thì hơi sợ một chút vì nó giống cái còng số 8 6: “lộc” -> đẹp, tuy nhiên tránh đi với số 9 để tạo thành 69 hoặc 96, rất dễ bị hiểu lầm vì đây biểu tượng của giới đồng tính -> 6 và 8 ghép lại là “lộc phát”(68) hoặc “phát lộc”(86) 06, 46, 86: Con Cọp (Hổ) 4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử” (chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy. Còn có nghĩa khác là cái Vú. Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động NOKIA nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có Nokia 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là Nokia 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”. 39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn 38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát” (làm ăn lụn bại) 7 là thất (mất mát), 8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay 37, 77: Ông Trời 40, 80: Ông Táo, Lửa 17, 57, 97: Con Hạc -> dành cho ai muốn trường thọ 0: là âm -> thích hợp cho phụ nữ. Ngược với 0 là số 9 (dương, nam giới) -> 09 hợp thành âm dương hòa hợp -> tốt. Những bạn nữ NÊN chọn mua những Sim như kiểu 000, 0000 hay đặc biệt hơn là 00000 (vượng khí) 07: con heo con 10, 50, 90: con rồng nước 26, 66: con rồng bay 03, 43, 83: số này không đẹp (không tiện bàn). 22, 62 cũng vậy 35: Con dê 21: Con đĩ (cave) 19, 59, 99: Con Bướm -> Đẹp 32, 72: Vàng. Còn là “con rắn” -> nguy hiểm cắn chết người 33, 73: Tiền. Tuy nhiên còn là “con nhện” -> con nhện giăng tơ làm cho cuộc đời rối rắm, tình yêu mịt mù 36, 76: thầy chùa hoặc bà vãi trong chùa 31: dành cho cánh mày râu yếu sinh lý vì nó là “cái ấy” -> số 1 cũng giành cho giới đồng tính. 2, 42, 82: con ốc -> bò lê chậm chạp 12, 52, 92: con ngựa -> chạy nhanh Còn nhiều ví dụ nữa nhưng không đáng chú ý lắm, còn tùy thuộc nó ghép với số nào nữa mới luận được tốt xấu thế nào. Nếu lỡ mua nhằm số không đẹp thì nên bán đi là vừa, không nên tiếc. Vậy nên trước khi mua số nào cần tham khảo thật kĩ lưỡng. Để có được những số điện thoại vừa đẹp vừa hợp phong thủy thì nên nhớ rằng Sim Số Đẹp không phải bao giờ cũng là sim thích hợp nhất với bạn, có người bỏ ra nhiều tiền mua 1 cái SIM ĐẸP nhưng chưa chắc đã hiểu hết nó đẹp thế nào và có dám chắc là hợp với mình hay không. Vì ngoài các quan niệm ra thì phải tính đến chuyện hòa hợp âm dương, ngũ hành… mà việc này chỉ những chuyên gia phong thủy nhiều kinh nghiệm mới có thể giúp được. Ngoài ra có thể nhờ đến sự trợ giúp của các phần mềm xem số đẹp tự động, tuy nhiên độ chính xác, trust (độ tin tưởng) không cao, không nên tin theo quá mù quáng! Dãy số đuôi 1368 thực sự là dãy số rất chi là đặc biệt, dân Sim số thường quan niệm con số 1 là Sinh (sinh sôi nảy nở), 3 là tài, 68 là lộc phát -> 1368 là Sinh Tài Lộc Phát rất đẹp với dân làm ăn buôn bán. Tuy nhiên dãy số 1368 còn có một điểm rất đặc biệt mà ít người phát hiện ra đó là : 123+456+789=1368 , đây là 3 cặp số nối tiếp nhau trong dãy số tự nhiên từ 0-9 cộng tổng lại thành ra 1368, có thể hiểu 1368 là chuỗi số đại diện cho sự tổng hòa các con số có đẹp có xấu và mang tính chọn lọc cao nhất của dãy số tự nhiên. Vậy có thể coi 1368 là đẹp? Hơn nữa 1368 lại không chứa các số bị coi là xấu như 4 và 7 trong đó nên càng mang tính chọn lọc rất cao, âm dương hài hòa (1, 3 số âm – 6,8 là số dương) và đây là số tiến đều không bị ngắt đoạn lên xuống chập chùng, nên chỉ sự thăng tiến cho chủ nhân của con số này. Tham Khảo Thêm Ý nghĩa các con số Vạn vật sinh ra đều gắn liền với các con số. Mỗi chúng ta sống trong vạn vật cũng đều có các con số gắn với mình. Tỉ như, khi chưa sinh ra bào thai cũng được tính tới 9 tháng 10 ngày; năm nay anh bao nhiêu tuổi, năm tới chị bao nhiêu xuân; theo các nhà tướng số thì thường có câu: chị này có số may, sống chết đều có số cả; hay nói tới các vật gắn liền với cuộc sống hàng ngày là tôi mặc áo 40 đi giày 42,… Chính vì vậy, qua thời gian nhân loại đã tổng hợp, đúc kết thành những quan niệm thể hiện qua các văn hóa vật thể và phi vật thể những công trình, kiệt tác ít nhiều có các con số gắn liền. Dưới đây là những quan niệm về các con số: Số 1 – Số sinh Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người. Số 2 – Con số của sự cân bằng Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới. Số 3 – Con số Thần bí Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân) Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt Nam, con số 4 lại được sử dụng khác nhiều, biểu trưng cho những nhận định – Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc). – Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít) – Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái. Con người có 4 khoái Số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh) Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè). Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà. Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu Số 7 – Số ấn tượng Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não) Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người. Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử. Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết thuyết cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh … Nguyên lý Âm dương Ngũ hành cơ bản trong cấu trúc số: - Tiền đề Âm dương Ngũ hành của hệ thập phân trong cấu trúc số + Thiên nhất sinh Thuỷ, Địa lục thành chi + Trời lấy số 1 mà khởi sinh hành Thuỷ, Đất lấy số 6 mà tạo thành hành Thuỷ + Các số lẻ 1,3,5,7,9 gọi là số của Trời, số Dương hay số Cơ, trong đó 1,3,5 là số Sinh của Trời, 7,9 gọi là số Thành của Trời. - Nguyên lý Âm dương Ngũ hành của hệ thập phân trong cấu trúc số + Số 1 có tính chất là Dương thủy, số 6 có tính chất là Âm thuỷ |
Chọn sim số đẹp theo phong thủy
Phong thủy ngày nay là một ngành khoa học. Phong thủy gắn liền với đời sống hằng ngày của mọi người, không chỉ là phong thủy về nhà cửa, đất đai như ngày xưa.
Thuật phong thủy ngày nay còn được áp dụng cho nhiều phạm trù khác có tương tác với cuộc sống xung quanh mọi người. Phong thủy về số xe, về sim số đẹp. Ngày nay sim điện thoại là vật bất ly thân đối với hầu hết mọi người, theo những người làm kinh doanh dùng sim lâu năm thì họ tin vào có mối liên hệ giữa những số sim đang dùng và sự nghiệp. Từ đó xuất hiện những nghiên cứu được đúc kết từ những nhà phong thủy học, khái niệm sim phong thủy ra đời. Họ tin rằng trong quá trình kinh doanh của mình có phần bị ảnh hưởng bởi những số sim mà họ đang sử dụng. Những con số nếu hạp với tuổi, bổn mạng của mình thì quá làm ăn của mình trở nên phát đạt, may mắn… và ngược lại. Vì vậy mỗi khi muốn chọn lựa một sim điện thoại người ta rất đắn đo, cân nhắc… liệu những số sim mà mình sắp sử dụng có hợp với mình hay không. Khi đó thì người ta tìm đến các công cụ có thể tra phong thủy sim để xem mình có hợp với số sim đó hay không.
Sim phong thủy không nhất thiết phải là số đẹp mà là số tối ưu với vận mệnh, tuổi tác của người sử dụng nhất. Nếu phong thủy càng cao thì khi sở hữu những số đó quá trình kinh doanh sẽ thuận lợi, mang lại may mắn và hạnh phúc.
Theo định nghĩa các mối quan hệ biện chứng. Con người chỉ là một sản phẩm của vũ trụ, cùng tồn tại với tất cả các sự vật hiện tượng khác. Con người có vận mệnh, có lúc thịnh có lúc suy tuỳ thuộc và sự chi phối, tác động của vũ trụ, của thiên nhiên. Phong Thuỷ của nhà ở không phải lúc nào cũng bất biến mà giống như con người, nó cũng có vận mệnh, có lúc thịnh có lúc suy. Phần lớn khi nghiên cứu về Phong Thuỷ, người ta thường chú ư đến việc chọn đất, hướng để cất nhà….Hôm này chúng ta sẽ nói đến vấn đề chọn sim theo phong thủy. Để có được sự may mắn và thành đạt trong công việc.
Lạc Thư bao gồm 9 con số phân bố trong 1 hình vuông 3×3 phản ánh kết cấu của vũ trụ với Quả Đất là trung tâm :
|
4 |
9 |
2 |
|
3 |
5 |
7 |
|
8 |
1 |
6 |
Kết hợp với Hậu Thiên Bát Quái phân bố 8 quẻ như sau :
|
Tốn |
Ly |
Khôn |
|
Chấn |
|
Đoài |
|
Cấn |
Khảm |
Càn |
Hình thành nên 8 sao tương ứng với 8 quẻ, mỗi sao mang 1 số đại diện. Cụ thể như sau:
Nhất Bạch Thuỷ Tinh : Quẻ Khảm, ứng với phương Chính Bắc, hành thuỷ, đại diện cho trưởng nam.
Nhị Hắc Thổ Tinh : Quẻ Khôn, ứng với phương Tây Nam, hành thổ, đại diện cho mẹ.
Tam Bích Mộc Tinh : Quẻ Chấn, ứng với phương Chính Đông, hành mộc, đại diện cho trưởng nam.
Tứ Lục Mộc Tinh : Quẻ Tốn, ứng với phương Đông Nam, hành mộc, đại diện cho trưởng nữ.
Ngũ Hoàng Thổ Tinh : Vô Định, ứng với trung tâm, hành thổ.
Lục Bạch Kim Tinh : Quẻ Càn, ứng với phương Tây Bắc, hành kim, đại diện cho cha.
Thất Xích Kim Tinh : Quẻ Đoài, ứng với phương Chính Tây, hành kim, đại diện cho thiếu nữ.
Bát Bạch Thổ Tinh : Quẻ Cấn, ứng với phương Đông Bắc, hành thổ, đại diện cho thiếu nam.
Cửu Tử Hoả Tinh : Quẻ Ly, ứng với phương Chính Nam, hành hoả, đại diện cho trưởng nữ.
Đây đại diện cho vũ trụ ở trạng thái ban đầu mới sinh ra, tức trạng thái tĩnh chưa có vận động.
Cùng với thời gian, 9 vì sao trên không đứng yên mà vận động theo những quỹ đạo khác nhau. Mỗi vì sao có một quy tắc bay riêng là 9 bước xác định thuận hay nghịch, vậy 9 vì sao có 9×9 = 81 bước còn được gọi là hằng số vũ trụ.
Tinh bàn bao giờ cũng lấy Thiên Tâm làm chuẩn, sau đó căn cứ vào Thiên Tâm để an các sao theo chiều thuận hoặc nghịch.
Ví dụ khi Ngũ Hoàng nhập giữa ta có 2 Tinh bàn sau:
Bay thuận : Phản ánh sự vận động của vũ trụ, của các Khí theo chiều thuận theo thứ tự : Ngũ – Lục – Thất – Bát – Cửu – Nhất – Nhị – Tam – Tứ – Ngũ
|
4 |
9 |
2 |
|
3 |
5 |
7 |
|
8 |
1 |
6 |
Bay nghịch : Phản ánh sự vận động của vũ trụ, của các Khí theo chiều nghịch theo thứ tự : Ngũ – Tứ – Tam – Nhị – Nhất – Cửu – Bát – Thất – Lục – Ngũ :
|
6 |
1 |
8 |
|
7 |
5 |
3 |
|
2 |
9 |
4 |
Tinh bàn chính là biểu hiện sự vận hành của Khí trên trái đất và sự chi phối của các sao trong vũ trụ đến trái đất. Sau đây là bảng các vận khác nhau, mỗi vận có một sao nhập cung giữa.
|
Thuợng Nguyên |
Vận 1 : Nhất nhập giữa |
1864 – 1883 |
| Vận 2 : Nhị nhập giữa |
1884 – 1903 |
|
| Vận 3 : Tam nhập giữa |
1904 – 1923 |
|
|
Trung Nguyên |
Vận 4 : Tứ nhập giữa |
1924 – 1943 |
| Vận 5 : Ngũ nhập giữa |
1944 – 1963 |
|
| Vận 6 : Lục nhập giữa |
1964 – 1983 |
|
|
Hạ Nguyên |
Vận 7 : Thất nhập giữa |
1984 – 2003 |
| Vận 8 : Bát nhập giữa |
2004 – 2023 |
|
| Vận 9 : Cửu nhập giữa |
2024 – 2043 |
Mỗi 20 năm ở bảng trên lại có một sao quản năm nhập cung giữa, ví dụ năm 2003 là sao Lục Bạch nhập cung giữa, năm 2004 là sao Ngũ Hoàng nhập cũng giữa. Tương tự mỗi tháng, mỗi ngày, mỗi giờ khí vận lại do một sao nhất định quản. Sao đó được gọi là sao đương lệnh hoặc là sao quản. Sao đương lệnh có khí mạnh nhất, nguyên khí của nó có tác động rơ nhất, khống chế toàn bộ tinh bàn.
Ví dụ chúng ta đang ở thời kỳ 2004-1023 do sao Bát Bạch quản. Những gì thuộc cung Cấn tức phương Đông Bắc sẽ vượng lên, vì vậy ta nên chọn sim số đẹp theo phong thủy của khoảng thời gian này là số 8.
Ý nghĩa các con số và các sao :
+ Nhất Bạch Thuỷ Tinh : gọi là sao Văn Xương chủ công danh, thi cử. Nếu Nhất Bạch sinh vượng thì vượng đinh, vượng tài, công danh hiển đạt, thi cử đắc lợi, tốt cho công danh sự nghiệp.
Nếu Nhất Bạch suy tử thì bị hoạ về tửu sắc, bệnh máu huyết, bệnh thận, tử cung.
+ Nhị Hắc Thổ Tinh : gọi là sao Bệnh Phù. Khi nó sinh vượng thì gia đạo an khang, phát về vơ cách.
Nếu Nhị Hắc suy tử thì phát sinh bệnh tật, tai hoạ kiện tụng, hoả hoạn, phụ nữ dễ thành quả phụ. Mắc bệnh về bụng, bệnh ngoài da.
+ Tam Bích Mộc Tinh : gọi là sao Lộc Tồn. Khi nó sinh vượng thì an khang, phú quý.
Khi Tam Bích suy tử thì sinh ra thị phi, kiện tụng, cướp bóc, đạo tặc. Bệnh về gan, máu huyết, bệnh ở chân.
+ Tứ Lục Mộc Tinh : gọi là sao Văn Khúc. Khi nó sinh vượng thì phát về thi cử, công danh, đỗ đạt, văn chương nổi danh thiên hạ.
Nếu nó suy tử thì hoạ tửu sắc, bệnh tật hoặc sảy thai.
+ Ngũ Hoàng Thổ Tinh : gọi là sao Chính Quan. Ngũ Hoàng là ngôi vua, ngôi tôn quý nên nó chỉ có thể đóng ở Trung Tâm là tốt. Nếu nó nhập vào cung nào thì giáng hoạ cho cung đó. Nhẹ thì mang tai hoạ ốm đau, bệnh tật, nặng thì hao người tốn của, phá gia bại sản.
+ Lục Bạch Kim Tinh : gọi là sao Vũ Khúc. Khi sinh vượng thì sao này rất tốt, chủ phát tài phát quan, công danh hiển đạt, tài lộc đầy đủ.
Khi suy tử thì mắc bệnh đau đầu, bị thương tích, tai hoạ trong quan trường.
+ Thất Xích Kim Tinh : gọi là sao Phá Quân. Khi sinh vượng thì vượng đinh vượng tài, phát về vơ chức.
Khi suy tử thì sao này là giặc cướp, dễ mắc nạn cướp bóc, binh đao, bệnh hô hấp, hoả hoạn.
+ Bát Bạch Thổ Tinh : gọi là sao Tả Phụ. Khi sinh vượng thì công danh phú quý.
Nếu suy tử thì bị bệnh ở miệng, bệnh tay chân xương cốt.
+ Cửu Tử Hoả Tinh : gọi là sao Hữu Bật. Khi sinh vượng thì thi cử đỗ đạt, sự nghiệp hiển vinh.
Nếu suy tử thì dễ bị hoả hoạn, đau mắt, bệnh huyết, tim mạch

Recent Comments