Ý nghĩa các con số
Xem phong thủy cho sim điện thoại.
Bạn đang sở hữu một sim số đẹp. Bạn muốn biết sim mình đang sử dụng có hợp với phong thủy, vận mệnh của mình hay không. Xin chia sẽ với các bạn một công cụ để bói sim điện thoại được nhiều người sử dụng.
Các bạn click vào link bên dưới để tra phong thủy cho sim mình đang sử dụng.
http://www.blogphongthuy.com/?cat=5225
Kính chúc các bạn tìm được số sim may mắn và hợp phong thủy để thành công.
Bảng số xe Việt Nam
7./Các biển A : xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh
ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội
————————————————————————–
1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80
- Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng (xem phía dưới)
2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.
- Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:
A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2
B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.
H=Học viện
K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô
T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần
Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân
(Có thể chưa chuẩn lắm)
- Cụ thể
AT … Binh đoàn 12
AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long
BB … bộ binh
BC … Binh chủng Công Binh
BH … Binh chủng hoá học
BS … binh đoàn Trường Sơn
BT … Binh chủng thông tin liên lạc
BP …. Bộ tư lệnh biên phòng
HB … Học viện lục quân
HH …Học viện quân y
KA .. Quân khu 1
KB … Quân khu 2
KC … Quân khu 3
KD … Quân khu 4
KV … Quân khu 5
KP … Quân khu 7
KK … Quân khu 9
PP… các quân y viện
QH … Quân chủng hải quân
QK , QP … Quân chủng phòng không không quân
TC … Tổng cục chính trị
TH … tổng cục hậu cần
TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng
TT … Tổng cục kỹ thuật
TM … Bộ tổng tham mưu
VT … Viettel
3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)
4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.
- NG là xe ngoại giao
- NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài:
—3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự
—xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng
biển này khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới.
- Mã các quốc gia được quy định như sau:
011 Anh
026 Ấn Độ
041 Angiery
061 Bỉ
066 Ba Lan
121 Cu ba
156 Canada
166 Cambodia
191 Đức
206 Đan Mạch
296 Mỹ
297 Mỹ
301 Hà Lan
331 Italia
336 Ixrael
346 Lào
364 Áo
376 Miến điện
381 Mông Cổ
441 Nga
446 Nhật
456 New Zealand
501 Úc
506 Pháp
507 Pháp
521 Phần Lan
546 Các tổ chức Phi Chính Phủ
547 Các tổ chức Phi Chính Phủ
548 Các tổ chức Phi Chính Phủ
549 Các tổ chức Phi Chính Phủ
566 CH Séc
581 Thuỵ Điển
601 Trung Quốc
606 Thái Lan
626 Thuỵ Sỹ
631 Bắc Hàn
636 Hàn quốc
691 Singapore
731 Slovakia
888 Đài Loan
- Những xe mang biển 80 gồm có :
Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước
Văn phòng Quốc hội
Văn phòng Chính phủ
Bộ Công an
Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
Bộ ngoại giao
Viện kiểm soát nhân dân tối cao
Toà án nhân dân tối cao
Đài truyền hình Việt Nam
Đài tiếng nói Việt Nam
Thông tấn xã Việt Nam
Báo nhân dân
Thanh tra Nhà nước
Học viện Chính trị quốc gia
Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;
Trung tâm lưu trữ quốc gia
Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
Kiểm toán nhà nước
5./ Màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp
Quận
T :1
F :3
Z:4, 7 tùy theo số sau
H:5
K :6
L:8
X : 2, 9 , thu duc tùy theo số sau
U:Q10
M:11
Y:12,
P:tân bình
R : Phú Nhuận
V : Gò Vấp
S: Bình Thạnh
LD: cấp cho các cty liên doanh với nước ngoài.
Đầu số điện thoại các mạng di động
Mobifone 090, 093, 0122, 0126, 0121, 0128, 0120
Vinaphone 091, 094, 0123, 0125, 0127
Viettel 097, 098, 0168, 0169, 0166, 0167, 0165
EVN – Telecom 096, Cố định S-fone 095 Vietnamobile 092 Beeline 0199
Như vậy các mạng di động tại Việt Nam hiện nay đã có 6 đầu số của MobiFone (090, 093, 0122, 0126, 0121, 0128), 7 đầu số của Viettel (097, 098, 0168, 0169, 0166, 0167, 0165), 5 đầu số của Vinaphone (091, 094, 0123, 0125, 0127) và các đầu số 092, 095, 096, 0199 của các mạng còn lại.
Cách thêm đầu số mới vào số điện thoại cố định Bảng tóm tắt: VNPT: 3 + 5, 6, 7, 8, 9 Viettel: 6 + 25, 26, 27, 28, 29, 33 EVN: 2 + 20, 21, 22, 23, 24, 46, 47, 48, 49 SPT: 5 + 40, 41, 42, 43, 44 VTC: 4 + 45
Sau VNPT, còn 5 doanh nghiệp nữa phải đổi số điện thoại cố định. Làm thế nào để phân biệt thuê bao cố định thuộc mạng VNPT, FPT, Viettel… và cần phải thêm đầu số nào? Kể từ ngày 19/10/2008, các thuê bao cố định của VNPT sẽ buộc phải quay theo đầu số mới và từ 26/10/2008, 5 nhà cung cấp dịch vụ còn lại là EVN Telecom, SPT, Viettel, VTC và FPT cũng sẽ chuyển đổi bằng việc thêm đầu số mới. Cụ thể như sau: VNPT thêm đầu số 3 EVN thêm đầu số 2 Viettel thêm đầu số 6 SPT thêm đầu số 5 VTC thêm đầu số 4 FPT thêm đầu số 7 Dựa vào các đầu số cũ của từng mạng để phân biệt (không tính mã vùng, tỉnh):
- Các thuê bao của VNPT thường có số thuê bao là 7 chữ số (ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) hoặc 6 số với các tình thành còn lại và bắt đầu bằng số: 5,6,7,8,9 khi chuyển sang cách quay số mới cần thêm số 3. Ví dụ: Số thuê bao cũ: 5.123.456 chuyển sang số thuê bao mới là 3.5123456 7.123456 chuyển sang số thuê bao mới là: 3.7123456 và tương tự như vậy với các đầu số còn lại. – Các thuê bao của Viettel là những thuê bao có đầu số: 25,26,27,28,29 hoặc 33 (đầu số 33 chỉ có tại 20 tỉnh thành) khi chuyển sang cách quay số mới cần thêm số 6. Ví dụ: Số thuê bao cũ 25.1234 sẽ thành 6.25.1234
- Các thuê bao của EVN Telecom thường bắt đầu bằng đầu số: 20, 21, 22, 23, 24 và 46, 47, 48, 49 khi chuyển sang cách quay số mới cần thêm số 2. Ví dụ: Số thuê bao cũ 20.1234 sẽ thành 2.20.1234 21.1234 sẽ thành 2.21.1234 46.1234 sẽ thành 2.46.1234 – Các thuê bao của SPT là những thuê bao có đầu số 40, 41, 42, 43, 44 khi chuyển sang cách quay số mới sẽ phải thêm số 5. Ví dụ: Số thuê bao cũ là: 40.1234 sẽ chuyển thành 5.40.1234 – Các thuê bao của VTC là những thuê bao có đầu số 45 khi chuyển đổi sẽ phải thêm số 4. Ví dụ: Số thuê bao cũ là: 45.1234 sẽ thành 4.45.1234


Recent Comments